Nguyên nhân gây bỏng mắt

Chia sẻ

Bỏng mắt là một cấp cứu nhãn khoa, có thể liên quan đến một hoặc cả hai mắt và tổn thương có thể liên quan đến cả nhãn cầu và các phần phụ của nó. Thái độ điều trị ban đầu ảnh hưởng đến tiên lượng. Nhìn chung, tiên lượng của bỏng mắt thường rất nặng, có thể dẫn đến mù lòa.

Nguyên nhân gây bỏng mắt

-Hóa chất: Bỏng do kiềm (vôi sống), bỏng do axit (H2SO4, HCl HCl), dung môi hữu cơ (benzen, axeton, rượu etylic…).

Xem thêm: Nguyên nhân, hình thái, đặc điểm của bỏng mắt do hóa chất

– Bỏng do nhiệt: nổ (bình ga …), cháy, sắt nóng chảy, nước sôi, dầu mỡ rán nóng …

Bỏng bức xạ: Bức xạ ion hóa (tia X, tia gamma, tia laze, vụ nổ hạt nhân, điện nguyên tử), tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

Trong số các nguyên nhân trên, bỏng do hóa chất là loại bỏng thường gặp (do bất cẩn trong sinh hoạt, lao động hoặc bị xâm hại). Mức độ bỏng do hóa chất nặng hay nhẹ tùy thuộc vào:

+ Thời gian hóa chất vào mắt: càng lâu vết bỏng càng nặng.

+ Tính chất vật lý của hoá chất: tính ổn định hay tan nhanh, dễ hoà tan hay khó hoà tan, khả năng hút nước và hút nước.

Tính chất hóa học: axit hoặc bazơ.

+ Ảnh hưởng nhiều hay ít, nông hay sâu đến protein.

cay mắtBỏng kết mạc giác mạc

Sinh lý bệnh

-Các mạch máu bị tắc nghẽn, không có mạch, khiến tổn thương khó phục hồi.

Hóa chất có thể gây ra một số phản ứng hóa học như: Thay đổi độ pH, phá hủy protein, làm tê liệt các men chuyển hóa, giảm chuyển hóa oxy.

– Làm hỏng vùng rìa nơi chứa các ô nguồn

Đặc điểm của các nguyên nhân gây bỏng mắt

Đặc điểm của bỏng axit

Axit làm cho protein đông tụ thành protein axit không hòa tan.

– Bỏng phá hủy nhanh nhưng độ sâu hạn chế

– Vết bỏng không có xu hướng lan rộng

Mức độ nghiêm trọng của bỏng axit

Mức độ nghiêm trọng và mức độ của vết bỏng phụ thuộc vào bản chất, nồng độ và độ pH của axit.

+ Axit có pH <2,5 - 3 sẽ bị hoại tử sâu.

+ Axit có pH yếu (chất pha loãng) gây tổn thương chủ yếu lớp biểu mô hoặc lớp mùn giác mạc.

Axit kim loại gây bỏng nặng hơn axit hữu cơ và anhiđrit hữu cơ.

+ Axit kim loại như a.sulfric, a.nitric… là những axit mạnh, nồng độ cao có thể phá hủy toàn bộ giác mạc và các cấu trúc ngoại nhãn.

+ Các anhydrit axetic, maleic, succinic… gây độc cho giác mạc vì nó có tính chất xuyên qua giác mạc như kiềm.

Đặc điểm của bỏng kiềm

– Đó là một vết bỏng nặng

– Lan rộng và phá hủy sâu gây biến chứng nặng nề

-Khó dự đoán.

-Cơ chế hóa học của bỏng kiềm khá phức tạp và được biểu hiện bằng các phản ứng chính sau:

+ Hình thành các proteinat cơ bản, gây xà phòng hóa, phá hủy hàng rào biểu mô, cho cơ bản xâm nhập sâu vào tổ chức.

+ Rút nước ra khỏi tế bào làm tăng khả năng hoại tử tế bào.

Đặc biệt, vôi sống bỏng ở dạng bột hoặc cục vôi khi tiếp xúc với nước sẽ trở thành vôi tôi và tỏa nhiệt, gây bỏng nặng và liên tục cho mắt. Căn gây tiết dịch nhiều, kết mạc hoại tử rộng và sâu về sau sẽ gây kết dính.

Phân loại bỏng do kiềm

Trình độ

Biểu hiện ở mí mắt

Biểu hiện ở kết mạc và củng mạc

Biểu hiện ở giác mạc

tôi

Nồng độ da

Kết mạc kết mạc

Trượt biểu mô nông

II

Rộp

Màng giả (thiếu máu cục bộ kết mạc)

Đục nông, vẫn nhìn rõ hình ảnh mống mắt.

III

Hoại tử da

Hoại tử một phần kết mạc

Độ mờ không hoàn toàn (như kính mờ)

IV

Hoại tử da và sụn

Hoại tử kết mạc và củng mạc

Đục hoàn toàn (trắng sứ)

Phân loại bỏng (HSDua 2001)

Mức độ đốt cháy

Tiên lượng

Chấn thương biên

Tổn thương kết mạc

Bậc thang điểm

đầu tiên

Rất tốt

0 giờ cung

0%

0/0%

2

Tốt

3 giờ cung

30%

0,1-3 / 1% -29,9%

3

Tốt

> 3 đến 6 vòng cung thời gian

> 30% -50%

3,1-6 / 31% -50%

4

Tốt để đặt trước

> 6-9 giờ cung

> 50% -75%

6,1-9 / 50,1% -75%

5

Kín đáo đến nặng nề

> 9-12 giờ cung

> 75% – <100%

9,1-11,9 / 75,1% -99,9%

6

Nặng

Toàn bộ chu vi ngoại vi

Toàn bộ kết mạc

12/100%

Lâm sàng – bỏng nhẹ

– Mí mắt không bị tổn thương.

-Có thể thấy kết mạc: phù nề, kết mạc phù nề, chấm xuất huyết quanh rìa, xuất huyết dưới kết mạc. Không có dấu hiệu hoại tử kết mạc.

Giác mạc: có thể hơi đục, có thể xước biểu mô giác mạc, lớp mô không bị tổn thương.

Lâm sàng – Bỏng nặng

-Da mí mắt bị bỏng, đặc biệt là viền mí mắt, các điểm lệ cũng có thể bị tổn thương.

Thiếu máu cục bộ kết mạc: kết mạc trắng, dày.

-Kính giác mạc đục và dày nên không nhìn thấy được mống mắt và thủy tinh thể.

-Có phản ứng với màng bồ đào: màng nhĩ (+), dính mống mắt, có thể tăng nhãn áp.

Khám và đánh giá bỏng mắt do kiềm

Mức độ thiếu máu cục bộ kết mạc (xét nghiệm amsler)

Tình trạng giác mạc và cảm giác giác mạc: mất biểu mô, phù nề nhu mô, độ mờ của giác mạc và mất cảm giác.

-Tình trạng dự phòng: nếu có viêm túi lệ cần điều trị để ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

bỏng mắt do kiềmBỏng kiềm độ 1 bỏng mắt do kiêmBỏng kiềm 3 Kiềm hóa bỏng mắt4 . mức độ bỏng kết mạc bỏng mắt do kiềmBỏng kiềm 4 độ cay mắtTổn thương giác mạc sau bỏng
Di chứng của bỏng kiềm

Nhiều di chứng phức tạp, không thể khắc phục được,

-Eyelids: rạn da gây hở mi, lông mọc ngược.

-Lãnh đạo: Rule of Law

-Kem mi

– Sẹo giác mạc, tân mạch hóa giác mạc

– Khô mắt do tuyến lệ bị tổn thương.

– Teo nhãn cầu

cay mắtDi chứng bỏng mắt

Bỏng mắt do bức xạ

– Bỏng mắt do bức xạ ion hóa: Tổn thương thường rất nặng; Khô giác mạc, hoại tử, thủng giác mạc dẫn đến nhiễm trùng các mô nội nhãn.

-Do tia laser: Tổn thương biểu mô sắc tố võng mạc, chết tế bào và để lại sẹo

– Tia cực tím: Tổn thương bề ngoài cho giác mạc.

-Ray bỏng: Bỏng hàn, bỏng tia cực tím

cay mắtCháy kim loại nóng chảy

Phương pháp điều trị bỏng mắt

Các nguyên tắc điều trị:

– Loại trừ các chất dễ cháy.

– Chống đau.

– Chống nhiễm trùng.

– Không dính.

– Chống lại sự thiếu hụt dinh dưỡng của giác mạc.

Giai đoạn khẩn cấp:

-Rửa mắt, rửa với nhiều nước, ngày nhiều lần. Dung dịch để rửa mắt là nước muối sinh lý, dung dịch Ringer hoặc nước sạch có sẵn tại nơi xảy ra tai nạn.

– Giặt các túi cùng nhau, loại bỏ hết các dị vật nếu có.

Lưu ý: trường hợp bỏng vôi sống, trước khi rửa phải lấy hết vôi ở kết mạc.

– Nhỏ thuốc: giãn đồng tử, kháng sinh.

– Chọc dò tiền phòng: áp dụng khi bỏng kiềm nặng. Chọc dò tiền phòng là làm thay đổi độ pH của thủy dịch, loại bỏ các chất gây cháy để chống đục thủy tinh thể thứ phát và viêm màng bồ đào, tổn thương góc tiền phòng.

Chú ý: vết mổ khó lành.

Điều trị phục hồi: Các biện pháp phòng ngừa:

Nhiễm trùng thứ phát.

+ Viêm màng bồ đào.

+ Tăng nhãn áp.

-Anti-Collagenase: Thường dùng Acestylcysteine ​​10% trong tuần đầu khi bị bỏng. Ngoài ra còn có EDTA, calcique và Pennicillamine, Medroxy – progesterone có tác dụng ức chế men Collagenase theo cơ chế chưa rõ ràng.

– Chích máu tự thân, huyết thanh tự thân

-Dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh phổ rộng nhiều lần trong ngày, kết hợp kháng sinh đường uống.

-Corticosteroid: có tác dụng chống viêm màng bồ đào, ngăn chặn sự phát triển của tân mạch vào giác mạc trong 2-3 tuần đầu sau bỏng.

-Atropin 1%: tác dụng chống viêm và chống kết dính.

– Kính áp tròng: có thể sử dụng sau vài tuần để bảo vệ lớp biểu mô và mô, giúp lớp biểu mô tái tạo nhanh chóng.

-Hàng ngày tách keo dính với dị vật và hướng dẫn người bệnh tập các động tác nhãn cầu, không đeo băng che mắt.

Điều trị phẫu thuật:

– Ghép giác mạc trong trường hợp hoại tử thủng giác mạc (gọi là ghép giác mạc nong): kết quả kém vì ghép trên nền mô hoại tử vô mạch.

Ghép giác mạc chỉ được áp dụng khi không còn phản ứng viêm.

– Ghép kết mạc tự thân, màng nhau thai hoặc niêm mạc môi trong trường hợp bỏng nặng, kết mạc hoại tử lan rộng.

– Ghép da khi mất tổ chức da và mô dưới da lan rộng.

-Nếu bệnh tăng nhãn áp vẫn tồn tại, nên thực hiện phẫu thuật cắt bỏ ống dẫn lưu.

-Tenon phủ phần trước nhãn cầu được chỉ định cho trường hợp bỏng độ 4. Mục đích sử dụng hệ thống mạch máu lấy từ quỹ đạo để tái lập hệ thống mạch máu mới nuôi dưỡng vùng rìa và bảo vệ giác mạc không bị hoại tử khi lớp biểu mô. không được tái sinh.

-Cò mi

Điều trị di chứng

-Các di chứng thường gặp của tai nạn bỏng là: sẹo giác mạc, dính nông với dị vật, dính mi, hở mi do rạn da.

-Siêu sinh: tách dính kết hợp với kết mạc, niêm mạc miệng hoặc màng nhau thai, ghép giác mạc, vá da để tạo hình mi.

Phòng ngừa

– Mọi người cần có ý thức đề phòng bỏng mắt, thận trọng khi sinh hoạt và làm việc để tránh tai nạn.

Người lao động có nguy cơ bỏng cao phải được trang bị bảo hộ lao động và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

Bệnh viện mắt Sài Gòn – Hà Nội

TS Nguyễn Văn Hòa

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm PyLoRa
Địa Chỉ: Số 22, Đường 34, Phường An Phú, Quận 2, TPHCM
Hotline: 0909 748 517
Email: info@PyLoRa.com

Xem thêm: Giải Pháp Đấy Lùi Bệnh Đục Thủy Tinh Thể Với Bộ Đôi Dược Thảo PyLoCa Từ Mỹ

Nguồn: PyLoCa.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.